Phân Biệt 3 Bảng Chữ Cái Hiragana, Katakana, Kanji

Thứ Sáu, 21/11/2025

Hiragana, Katakana, và Kanji là ba bảng chữ cái cơ bản trong hệ thống chữ viết tiếng Nhật, mỗi loại có cấu trúc, chức năng, hình dáng và cách sử dụng khác nhau.

Hiragana (ひらがな)

  • Là chữ biểu âm, gồm 46 ký tự cơ bản, mỗi ký tự tương ứng với một âm tiết.

  • Dạng chữ mềm mại, cong uyển chuyển, dễ nhận diện.

  • Chủ yếu dùng cho các từ tiếng Nhật bản địa, biểu thị phần ngữ pháp như trợ từ, kết thúc câu và những từ không có kanji hoặc đang học dùng thay thế kanji.

  • Cũng dùng để đọc phụ đề (furigana) trên chữ Kanji giúp người đọc hiểu cách phát âm.

  • Ví dụ: あなた (bạn), です (là) sử dụng chữ Hiragana.

Phân Biệt 3 Bảng Chữ Cái Hiragana, Katakana, Kanji
Phân Biệt 3 Bảng Chữ Cái Hiragana, Katakana, Kanji

Katakana (カタカナ)

  • Cũng là chữ biểu âm gồm 46 ký tự, nhưng có hình dạng góc cạnh, sắc nét và gọn gàng hơn so với Hiragana.

  • Dùng để viết các từ mượn từ ngôn ngữ nước ngoài, tên riêng, tên công ty, tên động vật hay đối tượng không phải tiếng Nhật.

  • Dùng để nhấn mạnh hay viết các từ tượng thanh/tượng hình.

  • Ví dụ: コンピューター (computer), アメリカ (America) được viết bằng Katakana.

Kanji (漢字)

  • Là chữ biểu ý mượn từ chữ Hán Trung Quốc, biểu thị ý nghĩa của từ hoặc khái niệm.

  • Kanji phức tạp, có nhiều nét và khoảng vài nghìn chữ được sử dụng phổ biến từ đơn giản đến nâng cao.

  • Mỗi chữ Kanji có thể có nhiều cách đọc khác nhau tùy theo ngữ cảnh, chia thành âm onyomi (âm Hán) và kunyomi (âm thuần Nhật).

  • Kanji giúp tăng sự súc tích trong văn bản đồng thời giúp phân biệt nghĩa của các từ có phát âm giống nhau.

  • Ví dụ: 学 (học), 日 (ngày, mặt trời), 人 (người).

Tóm tắt so sánh

Đặc điểm Hiragana Katakana Kanji
Loại chữ Biểu âm (âm tiết) Biểu âm (âm tiết) Biểu ý (ý nghĩa)
Số ký tự 46 ký tự cơ bản + biến thể 46 ký tự cơ bản + biến thể Hàng nghìn chữ với nét phức tạp
Hình dạng Mềm mại, cong Góc cạnh, sắc nét Phức tạp, nhiều nét
Công dụng Viết từ tiếng Nhật thuần túy, ngữ pháp Viết từ mượn, tên riêng, nhấn mạnh Viết ý nghĩa, biểu thị khái niệm
Ví dụ です (là), あなた (bạn) コンピューター (computer) 学 (học), 日 (ngày)

Ba bảng chữ cái này kết hợp với nhau tạo nên hệ thống chữ viết đa dạng và phong phú của tiếng Nhật, phục vụ cả phát âm và truyền đạt ý nghĩa trong giao tiếp và văn viết Hiragana, Katakana, và Kanji.

Trường Cao đẳng Khoa học – Công nghệ TP. HCM đang tuyển sinh Cao đẳng Ngành Tiếng Nhật dành cho các bạn tốt nghiệp từ THCS.

Chi tiết thí sinh liên hệ:

Cơ sở: 15 Lương Minh Nguyệt, Phường Phú Thạnh, TP.HCM.

Hotline: 0978.27.34.27 – Zalo: 0978.27.34.27 (Thầy Đạt).

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Link Xôi Lạc nét